Thông tư 37/2026/TT-BXD thay Thông tư 13/2021: sáu phương pháp trong một văn bản

Thông tư 13/2021/TT-BXD là văn bản mà bất kỳ ai lập dự toán cũng từng mở ít nhất một lần: phương pháp xác định định mức, giá nhân công, giá ca máy, chỉ số giá, và cách đo bóc khối lượng — tất cả nằm trong đó. Từ ngày 01/7/2026, nó hết hiệu lực. Thay vào chỗ đó là Thông tư 37/2026/TT-BXD.

Bài này đọc Thông tư 37/2026 từ nguyên văn: nó thay những gì, giữ lại những gì, bỏ đi những gì, và có một điều khoản chuyển tiếp mà nếu bỏ qua thì đến đầu năm 2027 sẽ vướng.

1. Nhận dạng văn bản

Thông tư 37/2026/TT-BXD — Hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Ký ngày 26/6/2026 bởi Thứ trưởng Bùi Xuân Dũng thay Bộ trưởng, hiệu lực 01/7/2026, đăng Công báo số 425 ngày 22/7/2026.

Căn cứ ban hành: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Nghị định 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng nhiệm vụ của Bộ Xây dựng, cùng đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế – Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng.

Toàn văn chỉ có bốn điều. Toàn bộ nội dung chuyên môn nằm ở sáu phụ lục kèm theo. Đây là cấu trúc quen thuộc của các thông tư kỹ thuật ngành xây dựng: phần điều khoản rất ngắn, phần phụ lục rất dày.

Một chi tiết nên biết. Trên một số trang tra cứu, người ký Thông tư 37/2026 được ghi là “Bộ trưởng”. Bản toàn văn cho thấy đây là Thứ trưởng ký thay Bộ trưởng. Chi tiết nhỏ, nhưng nếu anh chị trích dẫn trong hồ sơ thì nên ghi đúng.

2. Điều 4: thay thế những gì, và hai chỗ dễ đọc nhầm

“Điều 4. Thông tư này thay thế Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021, Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025, Điều 12 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025, khoản 6 Điều 1 và Điều 3 Thông tư số 60/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.” Nguyên văn Điều 4 Thông tư 37/2026/TT-BXD

Đọc kỹ sẽ thấy bốn văn bản bị nhắc tên, nhưng chỉ hai trong số đó bị thay toàn bộ:

Văn bảnPhạm vi bị thayHệ quả
Thông tư 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021Toàn bộHết hiệu lực hoàn toàn từ 01/7/2026
Thông tư 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025Toàn bộHết hiệu lực hoàn toàn từ 01/7/2026
Thông tư 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025Chỉ Điều 12Phần còn lại của thông tư vẫn có hiệu lực
Thông tư 60/2025/TT-BXD ngày 30/12/2025Chỉ khoản 6 Điều 1Điều 3Phần còn lại của thông tư vẫn có hiệu lực
Đây là chỗ hay sai. Một số bài tổng hợp trên mạng viết gọn thành “Thông tư 37/2026 thay bốn thông tư”. Nói vậy là sai với hai văn bản cuối. Nếu anh chị đang viện dẫn một điều khoản nào đó của Thông tư 09/2025 hoặc Thông tư 60/2025 mà không phải những điều bị nêu tên, điều khoản đó vẫn còn hiệu lực. Trong hồ sơ trình thẩm tra, viện dẫn sai phạm vi hết hiệu lực là lỗi bị bắt ngay.
Thông tư 37/2026 thay thế bốn văn bản và ban hành sáu phụ lục phương pháp xác định định mức dự toán
Điều 4 liệt kê bốn văn bản bị thay thế, trong đó hai văn bản chỉ bị thay đúng những điều khoản được nêu tên. Điều 1 ban hành sáu phụ lục phương pháp.

3. Điều 1: sáu phụ lục, sáu phương pháp

“Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật gồm:
1. Phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán và rà soát, cập nhật hệ thống định mức tại Phụ lục I;
2. Hướng dẫn khảo sát, thu thập, công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng tại Phụ lục II;
3. Phương pháp xác định giá nhân công xây dựng tại Phụ lục III;
4. Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tại Phụ lục IV;
5. Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục V;
6. Phương pháp xác định suất vốn đầu tư và suất chi phí tại Phụ lục VI.” Nguyên văn Điều 1 Thông tư 37/2026/TT-BXD

Sáu phụ lục này là toàn bộ “phần ruột” của thông tư. Nếu so với Thông tư 13/2021, đây gần như là cùng một bộ nội dung nhưng được sắp xếp lại gọn hơn, và bỏ ra ngoài phần đo bóc khối lượng.

4. Từng phụ lục dùng khi nào

Phụ lục I — Xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh, rà soát cập nhật

Đây là phụ lục dùng khi gặp công tác xây dựng chưa có trong hệ thống định mức, hoặc có nhưng điều kiện thi công khác nên phải điều chỉnh hao phí. Nó cũng quy định phương pháp rà soát, cập nhật hệ thống định mức — phần dành cho cơ quan ban hành nhiều hơn là cho người lập dự toán.

Về quy trình xử lý khi gặp công tác chưa có định mức, bài công tác không có trong định mức thì làm thế nào đi theo đúng thứ tự vận dụng, điều chỉnh, xây dựng mới mà Nghị định 206/2026 đặt ra.

Phụ lục II — Khảo sát, thu thập, công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng

Phần này chủ yếu dành cho Sở Xây dựng các tỉnh khi công bố giá vật liệu. Người lập dự toán đọc để hiểu con số mình đang dùng được hình thành thế nào, và để biết khi nào thì được dùng báo giá thị trường thay cho giá công bố.

Phụ lục III — Xác định giá nhân công xây dựng

Phụ lục quan trọng nhất về mặt thực hành, và cũng là phụ lục thay đổi nhiều nhất so với Thông tư 13/2021. Nó chia hai mục: xác định giá nhân công để công bố (việc của Sở Xây dựng) và xác định giá nhân công của công trình (việc của người lập dự toán). Mục 5 của bài này nói kỹ về phần chuyển tiếp.

Phụ lục IV — Xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

Chia làm hai chương: máy và thiết bị thi công xây dựng, và máy thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm. Đây là nơi tra cách tính chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu năng lượng và chi phí nhân công điều khiển cấu thành nên giá một ca máy.

Phụ lục V — Xác định chỉ số giá xây dựng

Dùng khi điều chỉnh giá hợp đồng theo trượt giá, hoặc khi quy đổi chi phí về mặt bằng giá của một thời điểm khác. Với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, đây là phụ lục phải nắm.

Phụ lục VI — Xác định suất vốn đầu tư và suất chi phí

Phương pháp tạo ra những con số mà Bộ Xây dựng công bố định kỳ. Bài suất vốn đầu tư 2026 theo Quyết định 425/QĐ-BXD nói về bộ số liệu đang hiện hành và giới hạn khi dùng nó.

5. Điều 2: xử lý chuyển tiếp giá nhân công

Điều 2 là điều duy nhất trong Thông tư 37/2026 có tên riêng: “Xử lý chuyển tiếp áp dụng giá nhân công”. Ba khoản, và cả ba đều có hệ quả thực tế.

Ba mốc chuyển tiếp giá nhân công xây dựng theo Điều 2 Thông tư 37/2026
Điều 2 đặt ra một giai đoạn quá độ có thời hạn: chuyển đổi tạm từ 01/7/2026, và khảo sát thật để công bố từ 01/01/2027.

Khoản 1 — Chuyển đổi tạm bảng giá cũ

“Trường hợp địa phương chưa kịp tổ chức thực hiện xác định giá nhân công theo phương pháp quy định tại Thông tư này, Sở Xây dựng căn cứ bảng giá nhân công đã công bố theo quy định trước đây, tổ chức chuyển đổi theo phương pháp quy định tại khoản 4 Mục I Phụ lục III Thông tư này để công bố áp dụng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.” Nguyên văn khoản 1 Điều 2 Thông tư 37/2026/TT-BXD

Nói cách khác: không tỉnh nào được phép để trống. Nếu chưa kịp khảo sát theo phương pháp mới thì phải lấy bảng giá cũ chuyển đổi sang cấu trúc mới và công bố ngay từ 01/7/2026.

Khoản 2 — Mốc bắt buộc 01/01/2027

“Sở Xây dựng tổ chức khảo sát xác định giá nhân công theo phương pháp quy định tại Thông tư này để công bố áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.” Nguyên văn khoản 2 Điều 2 Thông tư 37/2026/TT-BXD

Đây là mốc đáng chú ý nhất trong cả thông tư. Từ đầu năm 2027, bảng giá nhân công của các tỉnh phải là kết quả khảo sát thật theo phương pháp mới, không còn là bản chuyển đổi tạm. Với những dự án kéo dài qua mốc này, mặt bằng giá nhân công có thể thay đổi — và đó là rủi ro cần tính trước khi ký hợp đồng trọn gói.

Khoản 3 — Các tập định mức cũ chưa chuyển đổi

“Việc xác định giá nhân công cho các công tác xây dựng trong các tập định mức dự toán xây dựng do các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa chuyển đổi sang nhóm nhân công theo quy định thì căn cứ theo tính chất công tác xây dựng để lựa chọn nhóm nhân công phù hợp theo quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục III Thông tư này.” Nguyên văn khoản 3 Điều 2 Thông tư 37/2026/TT-BXD

Khoản này hé lộ thay đổi nền tảng nhất của Phụ lục III: hệ thống chuyển từ cấp bậc thợ sang nhóm nhân công. Và vì hàng loạt tập định mức chuyên ngành, tập định mức địa phương ban hành trước 01/7/2026 vẫn còn ghi theo cấp bậc, người lập dự toán phải tự ánh xạ sang nhóm nhân công dựa trên tính chất công tác.

Hệ quả thực tế. Việc ánh xạ này là một lựa chọn có tính phán đoán, và hai người có thể chọn khác nhau cho cùng một công tác. Vì vậy thuyết minh dự toán từ nay nên nêu rõ: công tác nào được xếp vào nhóm nhân công nào, và căn cứ vào tính chất gì. Không nêu thì khi thẩm tra sẽ phải giải trình lại từ đầu, và nếu người thẩm tra xếp khác thì cả bảng giá trị thay đổi.

6. Phần đo bóc khối lượng đi đâu

Thông tư 13/2021 hướng dẫn cả phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật lẫn đo bóc khối lượng công trình. Thông tư 37/2026 chỉ giữ phần đầu. Phần đo bóc tách ra thành một văn bản riêng: Quyết định 1041/QĐ-BXD ngày 26/6/2026, công bố Hướng dẫn xác định khối lượng công trình.

Hai điểm khác biệt đáng lưu ý của phần tách ra này. Thứ nhất, thuật ngữ đổi từ “đo bóc khối lượng” sang “xác định khối lượng”. Thứ hai, tính chất pháp lý hạ xuống: Điều 3 của Quyết định 1041 dùng từ “tham khảo”, trong khi Thông tư 37/2026 vẫn là văn bản quy phạm pháp luật.

Trong hướng dẫn mới đó có một điều khoản mà bất kỳ đơn vị nào dùng BIM hay phần mềm bóc khối lượng đều nên đọc — chi tiết ở bài xác định khối lượng công trình theo Quyết định 1041/QĐ-BXD.

7. Chỗ đứng của Thông tư 37/2026 trong bộ văn bản mới

Vị trí của Thông tư 37/2026 trong bộ văn bản quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiệu lực 01/7/2026
Bốn văn bản cùng hiệu lực 01/7/2026 nhưng trả lời bốn câu hỏi khác nhau. Tra nhầm chỗ là nguyên nhân phổ biến của việc viện dẫn sai căn cứ.

Cách phân vai dễ nhớ nhất:

  • Nghị định 206/2026/NĐ-CP — ai làm, theo trình tự nào. Thẩm quyền ban hành định mức, thẩm định và thẩm tra dự toán.
  • Thông tư 37/2026/TT-BXD — tính bằng cách nào. Sáu phương pháp trong sáu phụ lục.
  • Thông tư 38/2026/TT-BXD — tra số ở đâu. Tập định mức xây dựng; lưu ý toàn bộ tám phụ lục đã được thay bằng bản kèm Công văn 9947/BXD-VPB ngày 29/6/2026.
  • Quyết định 1041/QĐ-BXD — bóc khối lượng thế nào.

Nếu anh chị cần bản đồ đầy đủ của cả hệ thống, kể cả định mức chuyên ngành và định mức địa phương, bài hệ thống định mức xây dựng Việt Nam 2026 vẽ trọn bức tranh. Còn nếu chỉ cần biết dự toán của mình đang áp theo thông tư nào, bài lập dự toán xây dựng theo thông tư nào trả lời gọn hơn.

8. Bốn việc người lập dự toán phải làm

Rà lại toàn bộ căn cứ pháp lý trong hồ sơ đang làm dở

Mọi hồ sơ còn viện dẫn Thông tư 13/2021 hoặc Thông tư 01/2025 đều cần cập nhật. Với Thông tư 09/2025 và Thông tư 60/2025 thì kiểm tra xem điều khoản mình dẫn có nằm trong phạm vi bị thay hay không, đừng bỏ cả thông tư.

Kiểm tra bảng giá nhân công địa phương đang dùng

Bảng giá tỉnh công bố sau 01/7/2026 là bản chuyển đổi tạm hay bản khảo sát mới? Hai thứ này khác nhau, và đến 01/01/2027 thì bản chuyển đổi tạm hết vai trò. Với hợp đồng kéo dài qua mốc đó, nên tính trước phương án điều chỉnh.

Ghi rõ nhóm nhân công trong thuyết minh

Khi dùng các tập định mức ban hành trước 01/7/2026, thuyết minh cần nêu công tác được xếp vào nhóm nhân công nào và vì sao. Đây là bước thêm việc, nhưng nó chặn được một vòng giải trình.

Tách bạch hai loại căn cứ trong hồ sơ

Phương pháp lấy từ Thông tư 37/2026, số liệu định mức lấy từ Thông tư 38/2026 bản theo Công văn 9947. Trộn lẫn hai nguồn này trong phần căn cứ là lỗi trình bày hay gặp, và nó khiến người thẩm tra mất thời gian tìm.

Hồ sơ dự toán cập nhật đúng khung văn bản mới

Trường Tạo lập dự toán và bảng khối lượng theo đúng bộ văn bản hiệu lực từ 01/7/2026, ghi rõ căn cứ từng phần để anh chị không mất thời gian giải trình khi thẩm tra.

Xem dịch vụ đo bóc và lập dự toán

9. Những chỗ chưa rõ

  • Nội dung chi tiết của Phụ lục I, II, V, VI. Chúng tôi đã xác minh tên và phạm vi từng phụ lục từ nguyên văn Điều 1, nhưng chưa đối chiếu toàn bộ nội dung bên trong. Bài này vì vậy không đưa ra con số hay hệ số cụ thể nào từ các phụ lục đó.
  • Một số con số đang lan truyền trên mạng về giới hạn hệ số điều chỉnh hao phí và số lần khảo sát tối thiểu. Chúng tôi tìm thấy chúng trên vài trang tư vấn nhưng không xác minh được trong bản toàn văn, nên không đưa vào bài. Nếu anh chị gặp những con số đó ở đâu, hãy đối chiếu văn bản gốc trước khi dùng.
  • Tổng số nhóm nhân công trong Bảng 3.1. Bảng chia làm ba phần — nhân công xây dựng, nhân công vận hành điều khiển máy, và nhân công thực hiện các công tác khác. Phần I có bốn nhóm; tổng số nhóm của cả ba phần chúng tôi chưa xác minh chắc chắn nên không nêu.
  • Tình hình công bố của từng địa phương. Sau sáp nhập tỉnh, việc chuyển đổi và công bố bảng giá nhân công diễn ra không đồng đều. Bài định mức và đơn giá địa phương sau sáp nhập tỉnh nói về tình trạng này.

10. Câu hỏi thường gặp

Thông tư 13/2021/TT-BXD còn hiệu lực không?

Không. Thông tư 37/2026/TT-BXD thay thế toàn bộ Thông tư 13/2021/TT-BXD kể từ 01/7/2026.

Thông tư 37/2026 có bao nhiêu phụ lục?

Sáu phụ lục: định mức dự toán, giá vật liệu xây dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư và suất chi phí.

Thông tư 09/2025 và Thông tư 60/2025 có bị bãi bỏ hoàn toàn không?

Không. Chỉ Điều 12 của Thông tư 09/2025 và khoản 6 Điều 1 cùng Điều 3 của Thông tư 60/2025 bị thay thế. Các điều khoản khác vẫn có hiệu lực.

Từ khi nào bảng giá nhân công phải theo phương pháp mới?

Kể từ 01/7/2026 các Sở Xây dựng phải công bố bảng giá theo cấu trúc mới, bằng cách chuyển đổi từ bảng giá cũ nếu chưa kịp khảo sát. Đến 01/01/2027, bảng giá phải là kết quả khảo sát theo phương pháp của Thông tư 37/2026.

Định mức đang dùng ghi theo cấp bậc thợ thì xử lý thế nào?

Theo khoản 3 Điều 2, căn cứ tính chất công tác xây dựng để chọn nhóm nhân công phù hợp theo Bảng 3.1 Phụ lục III. Nên ghi rõ lựa chọn này trong thuyết minh dự toán.

Phần đo bóc khối lượng của Thông tư 13/2021 nay nằm ở đâu?

Ở Quyết định 1041/QĐ-BXD ngày 26/6/2026, công bố Hướng dẫn xác định khối lượng công trình, tính chất tham khảo.

Nguồn tham chiếu: bản toàn văn Thông tư 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 và Quyết định 1041/QĐ-BXD ngày 26/6/2026. Thông tin đăng Công báo đối chiếu tại Công báo Chính phủ. Bài viết cập nhật ngày 16/9/2026.

Để lại một bình luận